Thuốc kháng histamin là gì và sử dụng như thế nào đây

Thuốc kháng histamin là gì, là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị dị ứng hiện nay. Tuy vậy, thuốc kháng histamin là gì, tại sao lại có tác dụng đối với dị ứng và sử dụng thuốc như thế nào cho đúng vẫn là một câu hỏi với nhiều người.

Thuốc kháng histamin là gì sử dụng được bao lâu

kháng histamin là gì
kháng histamin là gì

là gì?

Histamin là một trong những chất trung gian giữ vai trò quan trọng trong sốc phản vệ và phản ứng dị ứng. Histamin được tìm thấy ở khắp các mô trong cơ thể nhưng sự phân bố không đồng đều. Histamin được dự trữ nhiều nhất trong các tế bào mast ở các mô và trong các hạt bài tiết của tế bào ưa kiềm. Do vậy, histamin có chủ yếu ở các mô phổi, ruột, da là nơi tế bào mast có tương đối nhiều.

kháng histamin là gìkháng histamin là gì

Trong các tế bào, histamin kết hợp với heparin bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành phức hợp histamin – heparin không có hoạt tính. Chỉ khi bị tác động của các yếu tố bên ngoài (lạnh, hóa chất, bụi trong không khí…), thì các tế bào chứa phức hợp này bị kích thích giải phóng ra histamin dạng tự do. Lượng histamin này vượt ngưỡng cho phép của cơ thể và gắn với những vị trí nhạy cảm gọi là thụ thể histamin tại tế bào đích gây ra phản ứng dị ứng. Có 2 loại thụ thể của histamin là H1 và H2.

Khi histamin gắn với thụ thể H1 gây ra một số phản ứng với cơ thể như:

Trên hệ tim mạch: Histamin làm giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch nên gây phù nề, viêm, ngứa, phát ban. Nó cũng làm tăng nhịp tim, tăng lực co bóp cơ tim và gây hạ huyết áp.

Trên đường hô hấp: Gây sổ mũi, ngạt mũi, liều nhỏ histamin cũng có thể gây co thắt cơ trơn khí phế quản, làm xuất hiện các cơn khó thở giống hen phế quản.

Trên hệ thần kinh: Nó kích thích đầu tận cùng của dây thần kinh cảm giác gây ngứa và đau.

Khi histamin gắn với thụ thể H2, đặc biệt là ở tế bào thành dạ dày gây tăng tiết acid dịch vị, dễ dẫn đến loét dạ dày, tá tràng.

Tác dụng của thuốc kháng histamin

Các thuốc kháng histamin đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin tại tế bào đích, histamin không gắn được với thụ thể nên không có tác dụng trên tế bào. Có 2 loại thuốc kháng histamin tương ứng với 2 loại thụ thể, đó là thuốc kháng histamin H1 và thuốc kháng histamin H2. Thuốc kháng histamin H2 chỉ cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày làm giảm tiết dịch vị nên được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng. Còn thuốc được sử dụng trong điều trị dị ứng là các thuốc kháng histamin H1.

Các loại thuốc kháng histamin H1

Có rất nhiều chế phẩm đang lưu hành trên thị trường, nhưng chúng được chia thành 2 nhóm chính, là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 và thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2.

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 phân bố khắp  các tổ chức của cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương, gây ức chế hệ thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, làm chậm chạp, mơ màng, giảm sự tỉnh táo. Nhưng thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 khó qua hàng rào máu – não nên không có tác dụng này.

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 cũng có tác dụng kháng cholinergic ngay ở liều điều trị  nên được dùng tốt để chống nôn, chống say tàu xe, nhưng lại gây khô miệng, họng và mũi. Trong khi đó các thuốc thế hệ 2 không gặp phải tác dụng không mong muốn này.

Sử dụng nhân sâm lúc đang mắc bệnh gút có ảnh hưởng gì không ?

Ngày nay, nhân sâm được dùng để điều trị một số bệnh và bồi bổ sức khỏe. Tuy nhiên, một số bệnh nhân bị gút có thắc mắc: Bị gút dùng sâm có tốt không và phải tránh những thực phẩm gì khi dùng nhân sâm?

Trả lời:

Nếu người bệnh gút là một trong số người sau thì không nên dùng nhân sâm:

Nhân Sâm

Người bệnh gút có nên sử dụng nhân sâm.

1. Người khỏe mạnh bình thường.

2. Phụ nữ mang thai.

3. Trẻ em (từ mới đẻ đến 14 tuổi) .

4. Người đang bị táo bón.

5. Viêm loét dạ dày, đau dạ dày.

6. Đau bụng do hàn.

7. Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, đầy bụng, trướng bụng).

8. Viêm ruột.

9. Viêm gan.

10. Viêm túi mật, sỏi mật.

11. Nấc.

12. Tiêu chảy.

13. Ho ra máu.

14. Giãn phế quản.

15. Viêm phế quản.

16. Lao phổi.

17. Ngoại cảm (phong hàn, phong nhiệt, phong ôn).

18. Cao huyết áp.

19. Xơ mỡ động mạch.

20. Bệnh tự miễn (vẩy nến, viêm khớp phong thấp, luput ban đỏ, cứng bì…).

21. Người đang dùng thuốc chống huyết khối (warfarin…).

22. Người bị di tinh, xuất tinh sớm.

Các thứ cấm dùng khi uống thuốc có nhân sâm:

Củ cải (các loại trắng, đỏ); Đậu đen; nước chè (trà); các loại hải sản. Một số thầy thuốc Đông y khám bệnh kê đơn cho người bệnh, trong đơn thuốc có vị nhân sâm, nhưng lại quên không dặn phải kiêng các thứ nêu trên trong thời gian dùng thuốc, làm cho nhân sâm mất tác dụng.

Giải độc nhân sâm: cho nạn nhân ăn củ cải đồ chín hoặc giã nát củ cải rồi nấu chín với 1 ít nước (200g củ cải tươi + 100ml nước) cho ăn.

nhan-sam-va-benh-gut

Người bệnh gút nên sử dụng nhân sâm một cách hợp lý.

– Chỉ dùng nhân sâm sau khi được thầy thuốc bắt mạch kê đơn và nhớ các thứ cấm dùng khi uống thuốc có nhân sâm.

– Không dùng nhân sâm sau khi ăn vào buổi tối.

Nhân sâm có tốt cho người bệnh gút không?

Bệnh gút xảy ra do nồng độ acid uric trong máu. Khi nồng độ acid uric cao nếu không được điều trị, các tinh thể uric tạo thành trong cơ thể tích tụ trong các khớp dẫn đến phá hủy khớp. Nó cũng dẫn đến sự hình thành của sỏi thận, cản trở hoạt động của thận. Nhân sâm kích thích sự hấp thụ thực phẩm. Nhân sâm giúp hấp thu tối đa dưỡng khí và chất dinh dưỡng của máu và tăng cường lưu thông máu trong cơ thể. Nhân sâm là một loại thảo dược tuyệt vời chống đau viêm khớp và giúp trẻ hóa cơ thể. Nhân sâm cung cấp cho cơ thể sức mạnh cần thiết hơn và thư giãn giúp bệnh nhân ít mệt mỏi. Nhân sâm hỗ trợ rất tốt cho bệnh nhân gút song không phải là giải pháp triệt để để chữa gút. Cách hiệu quả nhất chữa gút là kiêng thực phẩm giàu chất đạm như thịt chó, nội tạng, hải sản, bia rượu.

=====> Hãy tham khảo thêm: bệnh gút kiêng gì 
Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!

Đau dạ dày và những điều cần lưu ý

Triệu chứng đau bao tử nặng có nhiều triệu chứng mà chúng chúng ta cần lưu ý. Việc lưu ý những triệu chứng này sẽ giúp chúng ta chữa trị kịp thời bệnh đau dạ dày.

Bệnh đau dạ dày là một trong những căn bệnh khá phổ biến ngày nay. Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khác nhau. Nếu bệnh không chữa trị kịp thời sẽ có những biến chứng nặng nề cho người bệnh. Sau đây là những triệu chứng đau bao tử nặng mà chúng ta cần lưu ý khi tìm ra cách trị đau bao tử tại nhà.

1.    Những triệu chứng đau bao tử nặng

Triệu chứng đầy hơi:

Đây là một trong những triệu chứng đau bao tử nặng thường gặp phải. Người bệnh sẽ cảm thấy bị chướng bụng và đầy hơi hàng ngày nên rất khó chịu. Vì triệu chứng này xuất hiện thường xuyên liên tục và kéo dài sau mỗi bữa ăn nên khiến cho người bệnh cảm giác mệt mỏi, kém ăn.

Bên cạnh đó là người bệnh sẽ cảm thấy khó nuốt kèm theo ho khan. Điều này sẽ khiến cho con người cảm giác bị đầy bụng dù ăn rất ít.

Triệu chứng rối loạn đại tiện.

Khi mắc triệu chứng đau bao tử nặng người bệnh sẽ thay đổi hẳn thói quen đại tiện. Điều này khiến cho cơ thể bị giảm cân một cách khó hiểu, rất có thể lúc này đường ruột của bạn đã nhiễm ký sinh truồng làm gây chứng rối loạn đại tiện. Triệu chứng này có thể khiến cho thói dẫn đến hiện tượng bị táo bón hoặc tiêu chảy.

Triệu chứng giảm cân nhanh

Khi bị triệu chứng đau bao tử nặng tức là bao tử của chúng ta đã đang rất yếu. Lúc này, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng ngày càng kém đi. Vì vậy mà nhiều người bị đau dạ dày mặc dù đã ăn rất nhiều song vẫn không tăng cân mà còn bị giảm cân đi rất nhiều.

Triệu chứng giảm cân có thể thấy ở nhiều căn bệnh khác liên quan đến dạ dày như: ung thư đại tràng, tuyến tụy, dạ dày, loét dạ dày… Những căn bệnh này cũng khiến người bệnh không thể hấp thụ được.

Triệu chứng thiếu máu.

Chứng thiếu máu có quan hệ rất mật thiết đối với hệ tiêu hóa. Hiện tượng thiếu máu có thể xảy ra trong đường ruột do một số căn bệnh liên quan đến dạ dày gây ra. Khi bị thiếu máu là do cơ thể thiếu sắt. Điều này khiến cho chúng ta cảm tấy đau đầu, mệt mỏi, vàng da, móng tay gãy …

Triệu chứng đau bụng vùng trên.

Khi bị đau dạ dày chúng ta thường có hiện tượng đau bụng. Đặc biệt lúc đau bao tử nặng thường xảy ra ở vùng bụng phía trên. Thông thường vị trí đau bụng xuất hiện ở trên rốn với những cơn đau đột xuất, bất ngờ và ngày càng tăng lên. Các cơn đau này thường xuất hiện khi đói hoặc quá no.

Triệu chứng xuất hiện u ở bụng trước:

Triệu chứng đau bao tử nặng là gì? Khi một số người bị đau bao tử nặng thì có một số khối u phát triển ở vùng bụng. Các khố u này có thể sờ thấy ở vùng bụng trước. Lúc này, căn bệnh đau dạ dày đã biến chứng nặng và thành các bệnh khác như ung thư ổ dạ dày….

Triệu chứng đau bao tử nặng trong đó có u cứng ở bụng
Triệu chứng đau bao tử nặng trong đó có u cứng ở bụng

Tìm hiểu thêm về ung thư dạ dày

2.    Những lưu ý khi bị đau bao tử nặng

Khi bị đau dạ dày ở giai đoạn nặng, việc xác định người bị đau dạ dày nên ăn gì là điều rất quan trọng trong việc điều trị căn bệnh này. Chúng ta hãy lưu ý những vấn đề trong ăn uống như sau:

Hạn chế sử dụng chất kích thích:

Các loại chất kích thích là các thực phẩm như cà phê, ca cao, tiêu, ớt, gừng, cà ri… là những thứ khiến cho dạ dày của bạn dễ bị kích ứng và gây đau đớn nhiều hơn. Việc sử dụng các chất này cũng là nguyên nhân bị đau bụng rối loạn tiêu hóa mà nhiều người gặp phải.

Không sử dụng thức ăn quá mát, quá lạnh:

Các thực phẩm quá mát, quá lạnh như cua, ốc, hàu, nghêu, sò… nên hạn chế ăn. Việc ăn các loại thực phẩm này khiến cho dạ dày đang bị đau nhức của bạn dễ bị nặng hơn.

Các thực phẩm làm tăng tiết dịch vị:

Những thực phầm như chanh, cam quýt chua, mơ , dưa muối, dấm ăn … là những loại thực phẩm làm cho dạ dày bị tăng tiết dịch vị. Vì vậy tuyệt đối không nên sử dụng các thực phẩm này.

Không sử dụng các thực phẩm cứng, khó tiêu:

Các thực phẩm này khiến cho dạ dày bạn phải làm việc nhiều hơn bình thường. Đối với những người bị đau dạ dày thì nó khiến cho bạn cảm thấy tệ hơn bao giờ hết.

Với các triệu chứng đau bao tử nặng ở trên,chúng ta đã biết được khi nào căn bệnh đau dạ dày đã ở giai đoạn nặng và không thể chậm trễ trong việc điều trị nữa. Cần kết hợp nhiều yếu tố khác nhau để có thể trị được khỏi bệnh đau bao tử ở giai đoạn này.

Phòng chống tiêu chảy khi đi du lịch: thức ăn và đồ uống an toàn là đủ?

Dưới đây là tổng quan điểm lại những thông tin bạn cần biết về triệu chứng và dự phòng, điều trị tiêu chảy khi đi du lịch.

Phòng chống tiêu chảy khi đi du lịch: thức ăn và đồ uống an toàn.

Cách tốt nhất để đề phòng tiêu chảy khi đi du lịch là thận trọng trong việc chọn đồ ăn thức uống an toàn. Nói chung, bạn nên tránh đồ ăn chưa chín và nước trực tiếp từ vòi. Chọn đồ ăn được nấu chín và phục vụ nóng. Chỉ ăn hoa quả có vỏ và được rửa sạch. Chú ý đến nước uống- nước đóng chai và nước nóng là sự lựa chọn tốt nhất. Tránh đá và không đánh răng với nước vòi.

Phòng chống tiêu chảy khi đi du lịch: thức ăn và đồ uống an toàn

Lựa chọn thuốc

Nếu bạn đang lên kế hoạch đi chơi xa, bạn có thể thắc mắc liệu có mang theo thuốc tiêu chảy không. Câu hỏi này rất quan trọng nếu bạn đang có vấn đề sức khỏe và tiêu chảy khi đi du lich có thể làm suy giảm sức khỏe. Lựa chọn thuốc phòng bệnh vẫn có, những đôi khi sẽ hạn chế. Nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn tìm ra loại thuốc bạn nên uống trước khi đi du lịch.

Điều trị

May mắn là có những điều bạn có thể làm để hồi phục nếu bạn mắc tiêu chảy du lịch. Bổ sung dịch là điều vô cùng quan trọng – chắc chắn bạn chọn đồ uống an toàn. Bác sĩ có thể khuyến cáo sử dụng kháng sinh; nhiều loại có sẵn cho thấy tác dụng trong chống lại vi sinh vật gây nên bệnh tiêu chảy khi đi du lịch.

Thuốc chống tiêu chảy như Imodium không nên sử dụng nếu bạn mắc bệnh lỵ, và chỉ nên sử dụng kèm với kháng sinh. Kiểm tra với bác sĩ trước khi sử dụng Imodium để đảm bảo nó phù hợp với bạn khi uống để giải quyết tiêu chảy.

Làm thế nào để bình phục sau nhiễm khuẩn đường tiêu hóa?

Bị ốm sau khi nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ví dụ như tiêu chảy khi đi lịch, khiến bạn có nguy cơ tiến triển hội chứng ruột kích thích. Nói chung, bạn nên hiểu biết về bệnh tật và tăng cường hệ miễn dịch để giúp chống lại vi khuẩn  gây ảnh hưởng đến chuyến du lịch của mình.

Bạn tận hưởng chuyến đi mơ ước, điều cuối cùng bạn muốn đó là niềm vui của bạn không bị phá hỏng bởi tiêu chảy khi đi du lịch. Tiêu chảy khi đi du lịch không phải là một vấn đề lớn trong thời đại hiện nay. Những thông tin thực tế có thể giúp bạn giữ gìn sức khỏe. Dưới đây là tổng quan điểm lại những thông tin bạn cần biết về triệu chứng và dự phòng, điều trị tiêu chảy khi đi du lịch.

>>> xem thêm: giá thuốc cloxit

Khái niệm cơ bản và cấu trúc của Protid

Khái niệm

Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

Cấu trúc của Protein

* Axit amin – đơn phân tạo nên protein

Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống. Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:

Tên axit amin Viết tắt Tính chất
Glycine Gly
Alanine Ala
Valine Val
Leucine Leu
Isoleucine Ile
Methionine Met
Phenylalanine Phe
Tryptophan Trp
Proline Pro
Không phân cực, kỵ nước
Serine Ser
Threonine Thr
Cysteine Cys
Tyrosine Tyr
Asparagine Asn
Glutamine Gln
Phân cực, ưa nước
Aspartic acid Asp
Glutamic acid Glu
Tích điện (axit)
Lysine Lys
Arginine Arg
Histidine His
Tích điện (bazơ)

* Các bậc cấu trúc của protein

>>>> Xem thêm : Protid là gì

Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

o Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.

o Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

o Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.

o Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

Loại protein Chức năng Ví dụ
Protein cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chẳng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén
Protein Enzyme Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid
Protein Hormone Điều hòa các hoạt động sinh lý Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sống
Protein vận chuyển Vận chuyển các chất Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào
Protein vận động Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ. Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào
Protein thụ quan Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường Thụ quan màng của tế bào thần kinh khác tiết ra (chất trung gian thần kinh) và truyền tín hiệu
Protein dự trữ Dự trữ chất dinh dưỡng Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

Sự biến tính của protein

Khái niệm sự biến tính

Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý như tia cực tím, sóng siêu âm, khuấy cơ học… hay tác nhân hóa học như axit, kiềm mạnh, muối kim loại nặng,… các cấu trúc bậc hai, ba và bậc bốn của protein bị biến đổi nhưng không phá vỡ cấu trúc bậc một của nó, kèm theo đó là sự thay đổi các tính chất của protein so với ban đầu. Đó là hiện tượng biến tính protein. Sau khi bị biến tính, protein thường thu được các tính chất sau:

* Độ hòa tan giảm do làm lộ các nhóm kỵ nước vốn đã chui vào bến trong phân tử protein

* Khả năng giữ nước giảm

* Mất hoạt tính sinh học ban đầu

* Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzim proteaza do làm xuất hiện các liên kết peptit ứng với trung tâm hoạt động của proteaza

* Tăng độ nhớt nội tại

* Mất khả năng kết tinh

Tính kỵ nước của protein

* Do các gốc kỵ nước của các axitamin(aa) trong chuỗi polipectit của protein huớng ra ngoài các gốc này liên kết với nhau tạo liên kết kỵ nước.

* độ kỵ nước có thể giải thích như sau: do các gốc aa có chứa các gốc R- không phân cực nên nó không có khả năng tác dụng với nước.

VD: chúng ta có các aa trong nhóm 7aa không phân cực :glysin, alanin, valin, pronin, methionin, lơxin, isoloxin chúng không tác dụng với nước.

Tính kỵ nước sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tính tan của protein. VD: có 7aa liên kết peptit với nhau, trong đó có 3aa không phân cực( kỵ nước ) nếu như các aa này cùng nằm ở 1 đầu thì tính tan sẽ giảm so với khi các aa này đứng sen kẽ nhau trong liên kết đó

Tính chất của dung dịch keo

Khi hoà tan protein thành dung dịch keo thì nó không đi qua màng bán thấm.

Hai yếu tố đảm bảo độ bền của dung dịch keo:

* Sự tích điện cùng dấu của các protein.

* Lớp vỏ hidrat bao quanh phân tử protein.

Có 2 dạng kết tủa: kết tủa thuận nghịch va không thuận nghịch:

* Kết tủa thuận nghịch: sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein vẫn có thể trở lại trạng thái dung dịch keo bền như ban đầu.

* Kết tủa không thuận nghịch: là sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein không trở về trạng thái dung dịch keo bền vững như trước nữa.

Tính chất điện ly lưỡng tính

Acid amin có tính chất lưỡng tính vì trong aa có chứa cả gốc axit(coo-) và gốc bazo(NH2-) suy ra protein cung có tính chất lưỡng tính.

 

Bạch cầu tăng cao ở người nên ăn gì mau chóng khỏi bệnh

Cho đến nay, chưa có 1 chế độ ăn nào được sử dụng như một phương pháp điều trị khi bạn bị hạ bạch cầu trong quá trình điều trị ung thư bằng hóa chất. Tuy nhiên, một số loại thức ăn dưới dây, từng được biết đến với những tác dụng tích cực đối với hệ miễn dịch, rất cần được bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của bạn trong thời gian điều trị hóa chất.

1. Vitamin C, Vitamin E, Vitamin A

Vitamin C và vitamin E cải thiện sức mạnh của hệ miễn dịch cơ thể chúng ta bằng cách thúc đẩy quá trình sản xuất bạch cầu và cả những kháng thể chống lại vi rút và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Chỉ cần bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày các loại trái cây sẵn có (trái cây tươi, nước hoa quả, sinh tố…) đã có thể cung cấp đủ cho bạn lượng Vitamin C cần thiết. Trong khi đó, không khó để đảm bảo nhu cầu 60mg Vitamin E mỗi ngày với các loại ngũ cốc và nhiều loại hạt khác (hạt điều, các loại đậu, hạt óc chó, hạt chìa, vừng, mè…), chưa kể đến các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin E rất phong phú.

Bên cạnh đó, dựa trên tác dụng làm tăng số lượng các tế bào diệt tự nhiên, các tế bào bạch cầu trong máu cùng với khả năng chống oxy hóa mạnh giúp loại bỏ các gốc tự do có hại trong cơ thể bạn, Vitamin A và Beta-Carotene có vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ miễn dịch,  có nhiều trong các loại rau, củ, quả có màu đỏ: cà rốt, bí đỏ, ớt…

Chữa bạch cầu tăng cao ở người lớn
Chữa bạch cầu tăng cao ở người lớn

2. Axít béo Omega-3

Axít béo Omega-3 có nhiều trong các loại cá, đặc biệt là cá hồi, giúp cải thiện hoạt động của hệ miễn dịch bằng cách tăng cường hoạt động của các đại thực bào (dạng hoạt hóa của các tế bào bạch cầu khi có tác nhân lạ như vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể). Dạng Axít béo này có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hàn gắn các tổn thương của các tế bào, gặp phải trong thời gian điều trị hóa chất hay xạ trị.

3. Kẽm

Kẽm giúp các “chiến binh” bạch cầu hoạt động mạnh mẽ hơn, sản xuất nhiều kháng thể hơn, đồng thời tạo thuận lợi có quá trình sản xuất các tế bào máu ở tủy xương, do đó, rất hữu ích khi bạn đang trong thời gian điều trị hóa chất với nhiều nguy cơ bị giảm bạch cầu.

Những thức ăn giúp bạn bổ sung kẽm như các loài hải sản (cua, ghẹ, nghêu, sò, ngao, ốc, hến…), các loại đậu, các loại thịt (bò, gà…).

4. Sữa chua

Thành phần Probiotics dồi dào trong sữa chua đã được chứng minh có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy sản xuất bạch cầu. Bổ sung thêm sữa chua vào khẩu phần ăn hàng ngày trong thời gian điều trị hóa chất còn là một phương pháp hữu hiệu cải thiện vị giác, cảm giác ngon miệng và hoạt động tiêu hóa của bạn.

>>>Xem chi tiết xem bạch cầu nên ăn gì sẽ mau chóng khôi phục lại thể trạng

5. Tỏi

Bạn nhận thấy tỏi luôn nằm trong danh sách tốp 10 những loại thức ăn tốt cho sức khỏe? Đúng vậy, có rất nhiều tác dụng tốt của tỏi lý giải cho điều này. Các thành phần Sulfides và Allicin có trong tỏi giúp cải thiện hoạt động của hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, đồng thời tỏi cũng cung cấp cho cơ thể 1 lượng lớn chất chống oxy hóa giúp loại bỏ các gốc tự do có hại.

Mặc cảm tự ti là những biểu hiện của người mắc chứng hôi nách

Trong đa số các trường hợp, khối u vùng nách sẽ không cần phải điều trị, chỉ cần theo dõi. Bạn có thể áp dụng một số cách tự điều trị tại nhà, như chườm ấm và uống thuốc giảm đau không cần kê đơn để làm giảm cảm giác khó chịu. 

Nguyên nhân của khối u vùng nách

Đa số các khối u vùng nách thường không gây hại và thường là hậu quả của sự phát triển quá mức bình thường của một số mô tại chỗ. Tuy nhiên, u vùng nách có thể liên quan đến một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Bất kỳ khối u bất thường nào cũng nên được lượng giá cẩn thận bởi các bác sỹ.

Nguyên nhân phổ biến nhất của các khối u vùng nách bao gồm:

Nhiễm trùng (do virus hoặc vi khuẩn)
Sự phát triển quá mức của các tế bào mỡ (không gây hại)
Phản ứng dị ứng
Phản ứng sau tiêm vắc xin
Nhiễm nấm
Sự phát triển mô xơ không phải ung thư
Phản ứng của ung thư vú
Ung thư hệ bạch huyết
Ung thư máu hoặc tủy xương
Bệnh tự miễn (như bệnh lupus ban đỏ)

U vùng nách ở phụ nữ

u bã đậu ở nách
u bã đậu ở nách

U vùng nách có thể xảy ra ở cả nam giới và phụ nữ ở tất cả các độ tuổi. Tuy nhiên, u vùng dưới cánh tay có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Phụ nữ nên tiến hành kiểm tra vú hàng tháng (tốt nhất nên tiến hành vào thời điểm sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt) và báo cáo lại với bác sỹ nếu phát hiện ra bất cứ khối u nào bất thường.

Nhưng bạn cũng nên chú ý rằng, vú cũng sẽ trải qua các thay đổi về hormone trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, bởi vậy, bạn có thể sẽ cảm thấy căng tức hoặc có cảm giác như có u ở vú hoặc gần vú trong thời kỳ này. Việc này là hết sức bình thường. Để có thể có kết quả sàng lọc chính xác nhất, bạn nên tiến hành tự kiểm tra vú sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt từ 1-3 ngày.

Chẩn đoán u vùng nách

Khám tổng thể là bước đầu tiên để chẩn đoán một khối u vùng nách. Bác sỹ có thể sẽ hỏi bạn về bất cứ những thay đổi nào của khối u cũng như cảm giác đau bạn đã trải qua ở vùng có khối u. Khám bằng tay khối u vùng nách sẽ giúp các bác sỹ xác định kết cấu của khối u và kiểm tra các hạch bạch huyết.

Trong một số trường hợp, kiểm tra tổng thể có thể chứng minh rằng khối u không gây hại, ví dụ như u lành tính, u mỡ, và không cần điều trị. Nhưng nếu khối u gây phiền hà cho bạn, bác sỹ có thể sẽ khuyên bạn nên tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ khối u.

Dựa trên kết quả khám, bác sỹ có thể yêu cầu tiến hành một số xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân nhiễm trùng, phản ứng dị ứng hoặc các thay đổi về bệnh ung thư. Bác sỹ có thể sẽ phối hợp nhiều xét nghiệm chẩn đoán khác nhau như:

Đếm số lượng tế bào máu: Để xác định tế bào hồng cầu và bạch cầu.
Chụp X quang tuyến vú: là một chẩn đoán hình ảnh cho phép bác sỹ có thể nhìn thấy khối u một cách dễ dàng hơn.
Sinh thiết
Xét nghiệm phản ứng dị ứng
Điều trị khối u vùng nách

Phương pháp điều trị mà bác sỹ đưa ra sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân của khối u. Nhiễm vi khuẩn sẽ phải điều trị bằng kháng sinh đường uống. Sau vài ngày, khối u vùng nách sẽ bắt đầu biến mất khi cơ thể bạn bắt đầu chống lại tình trạng nhiễm trùng.

Nếu khối u có liên quan đến dị ứng, khi bạn bắt đầu dùng thuốc và tránh tiếp xúc với các tác nhân dị ứng, khối u sẽ dần biến mất.

Triệu chứng u bã đậu

– U bã đậu xuất hiện ở những vùng da dầu hoặc vùng da ra nhiều mồ hôi, chất bã như: nách, mông, lưng…

– U Bã đậu là u lành tính ko gây đau đớn tuy nhiên 1 số trường hợp khôi u phát triển to lên chèn vào các dây thần kinh khiến người bệnh khó chịu, đau nhức.

>> xem thêm u bã đậu ở nách

Một số nghiên cứu về Glucosamine mà bạn cần biết

Glucosamine là thực phẩm bổ sung phổ biến được sử dụng để điều trị viêm xương khớp. Trong khi hiệu quả thực sự của glucosamine đang được các nhà nghiên cứu tranh luận, thì loại thực phẩm bổ sung này đã giảm được cơn đau khớp ở một số bệnh nhân.

Cơ chế hoạt động của Glucosamine
Cơ chế hoạt động của Glucosamine

Có những báo cáo cho rằng việc sử dụng Glucosamine với vitamin C, bromelain, chondroitin sulfate hoặc magiê có thể làm tăng tác dụng của glucosamine trong điều trị viêm xương khớp. Những báo cáo ban đầu khác cho thấy có thêm một số lợi ích với bệnh vảy nến nếu glucosamine được dùng với dầu cá.

Có nhiều giả thuyết, nhưng sự thật là gì? Nếu bạn sử dụng glucosamine hoặc cân nhắc sử dụng thử, có 10 điều sau bạn nên biết về Hàm lượng Glucosamine.

1. Glucosamine là hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong sụn khỏe mạnh

Glucosamine sulfate là thành phần tự nhiên của glycosaminoglycan có trong sụn và chất hoạt dịch. Nghiên cứu cho thấy sử dụng glucosamine giúp giảm đau gần tương tự như thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID). Cũng có giả thiết cho rằng glucosamine có thể làm chậm tổn thương sụn ở bệnh nhân viêm xương khớp. Kết luận chính xác đang được mong đợi trong nghiên cứu lâm sàng lớn được thực hiện bởi Viện Sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ (NIH).

2. Kết quả từ nghiên cứu của NIH về Glucosamine

GAIT được thiết kế để kiểm tra mức độ hiệu quả ngắn hạn của glucosamine và chondroitin sulfate trong giảm đau ở số lượng lớn người bị bệnh viêm khớp gối. Những người này được lựa chọn ngẫu nhiên vào 5 nhóm dựa trên phương pháp điều trị:

Kết quả của GAIT cho thấy: những người dùng celecoxib sẽ giảm đau khớp đáng kể so với nhóm dùng giả dược.

Trong khi đó, dùng glucosamine phối hợp với chondroitin sulfate sẽ giảm đau đáng kể ở những người có cơn đau từ trung bình đến nặng và không có hiệu quả với những người tham gia chỉ đau nhẹ. Tương tự như vậy, nếu chỉ sử dụng một trong hai thuốc nói trên cũng không cho thấy kết quả giảm đau đáng kể.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu nói rằng vẫn cần những nghiên cứu khác để khẳng định các kết quả này.

3. Hãy hỏi bác sỹ để được điều trị bằng glucosamine

Bạn nên trao đổi mong muốn dùng glucosamine với bác sĩ để có những hướng dẫn điều trị chính xác nhất. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn về những vấn đề an toàn liên quan đến glucosamine và giúp bạn thực hiện được mong muốn sử dụng glucosamine một cách an toàn và hiệu quả nhất.

4. Glucosamine được bán như thực phẩm bổ sung được chiết xuất chủ yếu từ vỏ tôm cua

Glucosamine thường được khuyến cáo nên tránh dùng với bệnh nhân dị ứng tôm cua. Hầu hết các tình trạng dị ứng tôm cua là do protein trong tôm cua gây ra chứ không phải do chitin – loại carbohydrate từ vỏ tôm cua được sử dụng để chiết xuất ra glucosamine.

Do vậy, điều quan trọng là nếu bạn có dị ứng với tôm cua, hãy nói chuyện với bác sỹ để có lời khuyên về việc có nên dùng glucosamine hay không.

5. Luôn tuân theo liều lượng glucosamine được khuyến cáo

Liều khởi đầu là 1.500 mg glucosamine và 1.200 mg chondroitin hằng ngày trong 6-8 tuần. Nếu đạt được đáp ứng điều trị, liều dùng có thể giảm xuống 1.000 mg glucosamine và 800mg chondroitin hoặc ít hơn.

Bạn có thể dùng glucosamine trong khi vẫn dùng thuốc điều trị viêm khớp như thường ngày. Hiệu quả điều trị của glucosamine thường chỉ có sau khi sử dụng một vài tháng.

6. Lưu ý rằng, một số sản phẩm glucosamine trên thị trường không được kiểm định

Theo khuyến cáo, bạn nên mua thực phẩm bổ sung từ những công ty lớn, có uy tín. Công ty bạn mua hàng nên có danh tiếng vì có nhiều sản phẩm không chứa đủ lượng bổ sung như được ghi trên nhãn. Do vậy, người tiêu dùng nên chú ý khi đi mua glucosamine nói riêng và các loại thực phẩm chức năng khác nói chung.

7. Nếu bạn xuất hiện những tác dụng không mong muốn, bạn có thể muốn thay đổi nhãn hiệu trước khi từ bỏ việc dùng glucosamine

Tác dụng phụ thường gặp đi kèm với glucosamine bao gồm:

Chướng bụng
Phân nhão
Đau bụng
Buồn ngủ
Mất ngủ
Đau đầu
Phản ứng da
Nhạy cảm ảnh nắng mặt trời
Móng (móng tay móng chân) bị dày hơn
Glucosamine có thể gây tăng huyết áp tạm thời và tăng nhịp tim, đánh trống ngực

8. Sau nhiều nghiên cứu, vẫn chưa rõ liệu glucosamine có ảnh hưởng đến lượng đường huyết hay không

Bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân bị hạ đường huyết được khuyên là nên thận trọng khi sử dụng glucosamine. Những bệnh nhân này nên được theo dõi đường huyết thường xuyên. Do glucosamine là một loại đường amino nên cần cẩn trọng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước

9. Glucosamine có thể tăng nguy cơ chảy máu ở một số bệnh nhân

Những bệnh nhân mắc các rối loạn chảy máu, bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu và bệnh nhân điều trị với aspirin nên kiểm tra đông máu thường xuyên hơn. Liều glucosamine có thể cần điều chỉnh nếu có vấn đề.

10. Glucosamine không được khuyến cáo khi đang mang thai hoặc cho con bú

Do thiếu bằng chứng khoa học trong mảng này, khuyến cáo nên tránh dùng glucosamine khi đang mang thai và cho con bú.

Tăng cân không kiểm soát vì những lí do sau

Một nguyên nhân gây tăng cân không thể không kể đến chính là hội chứng Cushing. Dù đây là hội chứng không phổ biến với những biểu hiện như mệt mỏi, trầm cảm, những thay đổi trên da với những vết rạn màu tím… có thể là do cơ thể không xử lý được các chất dinh dưỡng và có quá nhiều hooc môn Cortisol. 

1. Tăng cân không kiểm soát là gì?

Hầu hết nhiều người tăng cân bởi vì họ ăn uống hay cung cấp thực phẩm chứa nhiều năng lượng hơn là bị tiêu hủy bởi các hoạt động hằng ngày (tình trạng dư thừa năng lượng).

Nhưng trong một số trường hợp, tăng cân có thể do tình trạng bệnh nền. Sự tăng cân không kiểm soát (tên tiếng Anh là Uncontrollable Weight Gain) có thể đem lại sự lo lắng và phiền phức cho người bệnh, có thể vì cân nặng đột ngột tăng lên nhiều hoặc đột nhiên quần trở nên quá chật với bạn.

2. Nguyên nhân gây ra tình trạng tăng cân không kiểm soát

Thuốc chống trầm cảm

Nhiều thuốc chống trầm cảm gây tăng cân – do đó nếu bạn bị trầm cảm và đang được điều trị với thuốc thì tốt nhất chỉ nên tăng cân trong vòng 2,2 kg đến 4,5 kg (tương đương với 5 – 10 pounds). Nếu bạn không đang dùng thuốc thì vẫn có bằng chứng chứng minh cho việc cảm giác trầm cảm có liên quan đế sự tăng cân. Một nghiên cứu trong năm 2010 của tạp chí Sức khỏe cộng đồng ở Hoa kì cho thấy người cảm thấy buồn và cô đơn thường tăng cân nhanh hơn những người có ít triệu chứng của bệnh trầm cảm do họ thường có khuynh hướng ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo và giàu năng lượng.

Những loại thuốc khác

Những thuốc sau đây đều có thể gây tăng cân:

  • Thuốc tránh thai
  • Thuốc trong điều trị thay thế hormon
  • Thuốc có chứa chất steroid
  • Thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm
  • Thuốc chống co giật, động kinh
  • Một số thuốc trị viêm khớp dạng thấp
  • Thuốc trị chứng đau nửa đầu
  • Thuốc trị ợ nóng, ợ chua

Một số thuốc trên có thể ảnh hưởng thói quen ăn uống, một số ảnh hưởng lên cơ chế hoạt động trong cơ thể, một số khác đơn giản làm bạn thấy khỏe hơn nên ăn uống ngon miệng hơn.

>>> xem thêm: 

tăng cân không kiểm soát

Bệnh đường tiêu hóa

Những bệnh đường tiêu hóa bao gồm giảm nhu động ruột có thể gây tăng cân. Bình thường sau khi ăn khoảng một tiếng đồng hồ hoặc hơn thì nhu động ruột sẽ xuất hiện để thúc đẩy và tiêu hóa thức ăn. Nếu nhu động ruột giảm có thể do thiếu nước, do thuốc, ăn thiếu chất xơ hoặc thậm chí thiếu hệ vi sinh men đường ruột, điều này sẽ dễ làm tăng cân.

Tăng cân không kiểm soát vì những lí do sau
Tăng cân không kiểm soát vì những lí do sau

Ngủ ít hoặc ngủ quá nhiều

Ngủ ít đồng nghĩa với thời gian thức và hoạt động của bạn nhiều hơn. Bạn sẽ cảm thấy nhanh đói hơn và muốn ăn nhiều hơn.

Bên cạnh đó ngủ quá nhiều cũng khiến cho cơ thể không tiêu hao được năng lượng. Các chất béo tích tụ lâu ngày trong cơ thể không có cơ hội giải phóng, lâu ngày sẽ khiến bạn tăng cân. Do đó bạn không nên ngủ quá nhiều, chăm chỉ vận động, đặc biệt là sau khi ăn xong không nên nằm ngay và tốt nhất nên ngủ 7-8 tiếng mỗi ngày.

Cơ thể thiếu nước

Một số dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang thiếu nước có thể bao gồm: khô miệng, nước tiểu có màu vàng đậm, cơ thể mệt mỏi. Nếu cơ thể thiếu nước, quá trình trao đổi chất sẽ diễn ra rất chậm, hậu quả là chất béo được đốt cháy ít, dẫn đến tăng cân. Vậy nên, đừng để cơ thể tăng cân do thiếu nước. Hãy tập thói quen uống nhiều nước ngay cả khi bạn không khát.

Chân co giật khi ngủ là bệnh gì và nguyên nhân do đâu?

Tình trạng chân co giật khi ngủ được gọi là hội chứng chân không nghỉ. Đây là một rối loạn thần kinh đặc trưng bởi những cơn run giật, tê dần dần, hoặc cảm giác khó chịu ở chân không thể kiểm soát.

giật mình do sinh lý hay do bệnh lý
giật mình do sinh lý hay do bệnh lý

Giật chân khi ngủ – Chớ vội xem thường

chứng co giật chân khi ngủ

Nhiều người thỉnh thoảng cũng có triệu chứng giật mình khi ngủ nhưng quan trọng cần xác định giật mình do sinh lý hay do bệnh lý. Giật mình khi ngủ là hiện tượng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, phải lo lắng nhiều việc của cơ quan, gia đình, học hành căng thẳng, stress.

Bệnh thường gặp nhiều ở những người sống ở thành thị, nơi đông người, mức lưu lượng xe đông đúc hoặc có thể bạn chưa thích nghi với môi trường làm việc, nơi ở mới… làm ảnh hưởng nhiều đến tâm lý rồi đi vào giấc ngủ gây giật mình.

Chuyện gì cũng có lý do


Không thể xem thường tình trạng vừa kể nếu xảy ra hơn 10 lần trong tháng. Cũng đừng xem thường như chuyện nhỏ phản ánh tâm trạng căng thẳng của nạn nhân hay do bắp thịt vọp bẻ nhiều lần sau một ngày mệt mỏi.

Bằng chứng là nhiều người không vận động trong ngày nhưng đêm vẫn bị như ai len lén giật chân. Trong đa số trường hợp, chân ngủ không yên là dấu hiệu báo động cho nhiều căn bệnh nhiêu khê như: Viêm thần kinh ngoại biên trong bệnh tiểu đường, viêm thận mãn; thiếu máu do thiếu sinh tố B12; xơ vữa mạch máu hạ chi hay suy tĩnh mạch chi dưới; hội chứng chèn ép thần kinh cổ chân.

Hiện tượng giật mình này xảy ra khi bạn có vấn đề về tim. Cụ thể là do tâm khí, thường là do bế tắc năng lượng ở một số điểm nào đó trong cơ thể (các trung tâm năng lượng), thiếu ô xy lên tim, tuy nhiên là bệnh thể khí nên ra tây y chẳng thấy cái gì cả nên bác sỹ sẽ cho uống Magie B6/an thần, v.v…

Bên cạnh đó, đừng quên chân phản ứng như thế cũng có thể vì yếu tố tâm lý, nghĩa là thầy thuốc tìm hoài không rõ nguyên nhân nếu quên người bệnh là một tổng thể cá biệt bao gồm hai mặt tâm thể gắn liền mật thiết, thí dụ: Trẻ con bị ẩn ức tâm lý vì áp lực gia đình, trường học hoặc trầm uất đi kèm với rối loạn thần kinh giao cảm.

Làm gì khi hay giật mình khi ngủ?


Chứng giật mình khi vừa mới bắt đầu ngủ (sleep myoclonus) là do xáo trộn dẫn truyền thần kinh ở não bộ. Nếu xảy ra thường xuyên thì có thể là biểu hiệu của hội chứng “Chân Không Yên” (restless leg syndrome) và cần được bác sĩ chuyên khoa Thần kinh Nội (neurologist) khám nghiệm để tìm biết nguyên nhân và trị liệu.

Chứng choáng vàng, tồi sầm mặt, huyết áp thấp có thể do thiếu hồng huyết cầu (thường gọi là “thiếu máu”) hoặc một chứng bệnh tim, cũng cần được bác sĩ khám nghiệm để tìm biết nguyên nhân.